827/63/4 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp.HCM (028) 6254 3579

(028) 6254 3579

0984 746 763

minhtrang@qua247.vn

Quà tặng gỗ

Quà tặng gỗ

Gỗ là nguyên vật liệu được con người sử dụng một cách rộng rãi và lâu đời, là một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế. Ngoài sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, kiến trúc, xây dựng,… gỗ còn được sử dụng trong ngành sản xuất văn phòng phẩm, nhạc cụ, dụng cụ thể dục thể thao, bàn ghế …

Theo nghiên cứu thống kê, hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 ngành dùng làm gỗ làm nguyên, vật liệu sản xuất. Gỗ có 2 loại: gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp.

Gỗ tự nhiên:

Gỗ tự nhiên có ưu điểm và nhược điểm nhất định. Để có thể ứng dụng được gỗ trong nhiều ngành nghề như vậy, con người đã tìm hiểu để tận dụng ưu điểm và khắc chế nhược điểm của gỗ một cách khoa học.

Unison sẽ cùng bạn tìm hiểu về ưu điểm  - nhược điểm của gỗ tự nhiên nhé.

* Ưu điểm:

- Cách nhiệt, cách điện, ngăn ẩm tốt

- Tương đối mềm để có thể cưa xẻ bằng nhiều loại máy móc thông dụng

- Dễ ghép nối bằng đinh ghim, mộng hoặc keo dán

- Có vân, thớ đẹp, dễ nhuộm màu và trang trí

- Có thể dùng hóa chất phân ly để sản xuất giấy, tơ nhân tạo

- Đặc biệt gỗ có thể tái tạo bằng cách nuôi trồng, chăm sóc

* Nhược điểm:

- Do là cây tự nhiên nên cần thời gian dài để trồng, có nhiều khuyết tật trên thân

- Dễ mục hoặc bị mối mọt phá hoại, phải tốn chi phí cho việc chống mối mọt

- Đàn hồi thấp, phải sử dụng hóa chất hoặc máy ép nếu muốn biến tính gỗ

- Có thể bị nứt, cong vênh khi phơi sấy

- Dễ bắt lửa nên dễ cháy, cần ngâm tẩm hoặc sơn phủ chống cháy

Những loại cây tự nhiên được dùng để khai thác gỗ được chia theo nhóm, gồm:

1/ Nhóm gỗ quý:

* Gỗ lim: là một trong bốn loại gỗ tứ thiết của Việt Nam, thuộc họ Fabaceae, chủ yếu được khai thác từ rừng Lào, Campuchia, Nam Phi.

Đặc điểm: cứng, rất chắc, có màu nâu đến nâu thẫm, bền, chịu lực tốt, vân gỗ xoắn đẹp, đôi khi được ngâm dưới bùn để lên màu đẹp hơn, không bị cong vênh, mối mọt gây hại, càng không bị biến dạng theo thời gian. Gỗ có mùi hắc, nếu hít phải bụi mùn cưa sẽ có cảm giác khó chịu.

Gỗ lim từ xưa đến nay được yêu thích trong việc dùng làm cột, kèo, cửa gỗ hoặc sàn nhà do tính chịu lực tốt.

* Gỗ nghiến: là một loại thực vật có hoa, thuộc họ Đoạn hay họ Dombeyoideae của họ Cẩm Quỳ.

Đặc điểm của gỗ nghiến: cứng, dai, bền, không mối mọt, là cây gỗ lớn, cao 30-35m, đường kính lên tới 80cm, gỗ nghiến lõi có màu nâu sẫm đồng đều, vòng vân mờ.

Gỗ nghiến thường được dùng đề làm nội thất ít chịu lực như vách ngăn, tủ thờ, giá kệ, bàn ghế gỗ…

* Gỗ hương: còn được gọi là giáng hương, hương vàng… thuộc họ Đậu, có nhiều ở vùng Đông Nam Á, Ấn Độ (vùng đông bắc). Ở Việt Nam gỗ hương có nhiều ở các tỉnh tây nguyên, nam bộ, Gia Lai….

Đặc điểm: là cây thân gỗ lớn, đường kính có thể lên tới 1m, cây phát triển tương đối chậm, mùa khô sẽ bị rụng lá, là loại gỗ quý, có mùi hương dễ chịu rất đặc trưng, gỗ màu nâu hồng, vân gỗ đẹp và có chiều sâu, thớ gỗ mịn, có nhiều dải màu, gỗ cứng, chắc chắn.

Gỗ hương được dùng rộng rãi trong kiến trúc nội thất như sofa, kệ ti vi, tượng gỗ, cửa gỗ… nhưng lại kiêng đóng giường ngủ.

* Gỗ trắc: còn thường được gọi là cẩm lai nam bộ, cũng thuộc họ Đậu. Gỗ trắc còn được xem là cây bản đại của xứ đông dương, thường sinh trưởng ở Quảng Bình, Huế, Quảng Nam…

Đặc điểm: là cây gỗ lớn, đường kính khoảng 1m, phát triển chậm, cứng, độ bền cao, không bị mối mọt xâm hại. Vỏ cây nhẵn, màu xám nâu, nhiều xơ, màu đỏ tươi, thớ mịn giòn, hoa văn đẹp và dễ gia công. Gỗ trắc có mùi chua nhưng không hăng, gỗ đóng đồ dùng lâu sẽ lên nước bóng như sừng. Có 3 loại gỗ với giá trị tăng dần: trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen.

Gỗ trắc (cẩm lai) rất có giá trị kinh tế, thường được dùng để đóng đồ nội thất như giường, tủ, bộ bàn ghế, đồ mỹ nghệ.

* Gỗ gõ đỏ: còn có tên khác là hồ bì, cà te, cùng thuộc họ Đậu, mọc ở một số nước Đông Nam Á và Châu Phi.

Đặc điểm: cây trưởng thành cao trên 30m, đường kính lên đến 2m, sinh trưởng chậm, vân gỗ xoắn rất đep, đặc biệt vân gỗ có những chỗ xoáy tròn đỏ hồng như da hổ, dễ gia công, chịu lực tốt, đặc biệt thích ứng rất tốt với khí hậu Việt Nam.

Gổ gõ đỏ có giá trị kinh tế cao, nổi tiếng bởi vân gỗ đẹp và chắc chắn, thường được dùng để đóng đồ nội thất.

2/ Nhóm gỗ cao cấp:

* Gỗ sồi Mỹ: thường được người trong nghề gọi bằng tên tiếng Anh là Oak, được nhập từ Mỹ hoặc các nước châu Âu. Do chúng tập trung sinh trưởng và phát triển ở Mỹ nên được gọi là sồi Mỹ.

Đặc điểm: phần thịt có màu vàng tươi bắt mắt, cứng, nặng, có cấu trúc vân đẹp, chắc chắn. Độ chịu lực uốn xoắn và lực nén tốt, dễ uốn cong bằng nước. Các vòng tuổi gỗ rộng, tâm gỗ sồi có khả năng kháng sâu.

Gỗ oak được ưa chuộng vì tính sẵn và thường được xử lý độ ẩm tốt. Ngoài ra màu và vân gỗ phù hợp để chế tác nội thất hiện đại, sang trọng.

* Gỗ óc chó: tên tiếng Anh là Walnut, gỗ này không thuộc nhóm gỗ Việt Nam và được nhập khẩu. Trước đây, gỗ óc chó có nhiều ở khu vực rừng các nước Ba Tư cũ, nước Anh, miền nam California Mỹ và Bắc Mỹ. Từ khoảng năm 2007-2008 Việt Nam mới bắt đầu nhập khẩu gỗ óc chó.

Đặc điểm:  mặc dù là gỗ nhập khẩu nhưng óc chó khá phù hợp với khí hậu Việt Nam. Gỗ có tính bền, sang trọng, thường có màu kem tâm gỗ màu nâu nhạt đến màu socola, đây là những màu được ưa chuộng trên cả thế giới. Gỗ óc chó có đặc tính cứng, chịu được lực uốn xoắn, dễ uốn cong bằng nước, bám keo và óc vít tốt. Gỗ giữ màu sơn tốt, có thể đánh bóng dễ dàng. Tâm gỗ cũng có tính kháng sâu.

Gỗ óc chó được ứng dụng rộng rãi trong ngành trang trí dạng ốp, như trong các hãng xe hơi (ốp nội thất), ốp lưng điện thoại… trong nội thất thì óc chó cũng được dùng làm bàn ghế, cửa phòng…

3/ Nhóm gỗ bình dân:

* Gỗ sồi Nga: cùng họ với sồi Mỹ nhưng vùng trồng chính của sồi Nga là các vùng đất trũng của đồng bằng duyên hải nước Nga.

Đặc điểm: dát gỗ từ màu nhạt đến trắng, tâm gỗ màu sắc đa dạng từ vàng sọc nâu hoặc từ nâu đến xám nhạt. Bề mặt gỗ sồi Nga có vân hình núi rất đẹp hoặc sọc thẳng, dễ nhận biết với vân hình elip. Gỗ sồi Nga dễ thi công và bắt sơn, khô nhanh, hạn chế bị biến dạng, chịu lực nén tốt, thao tác dễ dàng với ốc vít, đinh.

Gỗ sồi Nga thường được dùng để sản xuất cửa phòng, tủ gỗ, bàn ghế…

* Gỗ xoan: là loại gỗ có nhiều ở Việt Nam, đa dạng chủng loại, giống khác nhau.

Đặc điểm: mỗi loại xoan có đặc điểm nhận biết khác nhau, gồm có:

Xoan trắng (xoan ta): có thớ màu hơi trắng

Xoan tía: còn gọi là sầu đâu, sầu đông, gỗ màu đỏ, thường mọc vùng Tây nguyên

Xoan đào: là xoan rừng, mọc hoang, gỗ lớn, màu hồng sẫm khi mới xẻ, là loại có hiệu quả kinh tế cao nhất trong các loại xoan

Xoan nhập khẩu: chủ yếu là xoan đào, nhập từ châu Phi

Xoan đào được dùng nhiều nhất trong đóng đồ nội thất.

* Gỗ tần bì: tên tiếng Anh là Ash, cũng có nhiều loại như Ash trắng, Ash xanh, Ash vàng và Ash Carolina. Loại gỗ này thường mọc ở vùng đất trũng dọc theo đồng bằng duyên hải các nước châu Âu, châu Mỹ và Nga.

Đặc điểm: có màu gần như trắng, tâm gỗ thì màu sắc đa dạng, mặt gỗ thô đều, dễ gia công và bắt sơn, chất gỗ nhẹ, bền, nhanh khô, ít biến dạng.

Ứng dụng của gỗ tần bì trong nội thất cũng khá đa dạng.

* Gỗ thông: gỗ thuộc họ thông, hạt trần, thường phát triển nhiều ở vùng ôn đới, tốc độ phát triển rất nhanh.

Đặc điểm: có 2 loại là thông trắng và thông vàng, tuổi thọ lâu đời (100-1.000 năm) tuy nhiên do nhu cầu khai thác của con người, gỗ thông thường được khai thác ở tuổi 25. Gỗ thông dễ hút ẩm, chịu lực tốt, ít biến dạng sau khi sấy

Ứng dụng của gỗ thông rất đa dạng, có thể dùng làm nội thất, đặc biệt dùng làm sản phẩm thủ công ứng dụng trong ngành quà tặng rất nhiều vì tính chất dễ chế tác, tăng trưởng nhanh nên nguồn hàng dồi dào, giá thành tốt.

Gỗ công nghiệp:

Khi nhu cầu về gỗ tăng cao, lượng gỗ tự nhiên được khai thác không đủ hoặc tốn quá nhiều chi phí thì gỗ công nghiệp được chú ý và phát triển nhiều hơn. Hiện tại gỗ công nghiệp có nhiều loại và ứng dụng cũng rất đa dạng.

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại gỗ công nghiệp, nhưng thông dụng nhất là các loại sau:

1/ MFC: nguyên liệu chính là phần gỗ nhánh, ngọn của cây rừng như keo, bạch đàn, cao su… do không đủ độ lớn để sử dụng trực tiếp sẽ được đưa vào máy nghiền, sau khi nghiền nát thành gỗ dăm, nhà sản xuất sẽ dùng chất kết nối đặc biệt để kết dính lại với nhau.

Sau khi gỗ dăm và chất kết dính đã hòa thành một hỗn hợp sẽ được ép thành tấm bằng máy chuyên dụng. Điểm dễ nhận biết của MFC là bề mặt gỗ không mịn.

2/ MDF: tương tự như MFC nhưng quy trình ép được làm kỹ hơn, ứng dụng của MDF cũng đa dạng: loại dùng trong nhà, loại chịu nước dùng ngoài trời

3/ HDF: cũng với cách sản xuất trên, nhưng HDF được thêm phụ gia để hạn chế tối đa sự cong vênh, mối mọt, ẩm mốc…

4/ Plywood: là gỗ công nghiệp được tạo ra bằng cách ép những miếng gỗ thịt nhỏ lại thành tấm gỗ lớn, tăng tính chịu lực.

5/ Gỗ ghép thanh: gỗ tự nhiên được xử lý và ghép lại thành tấm lớn, có chất lượng không thua kém gỗ tự nhiên

6/ Ván gỗ nhựa: sự kết hợp giữa bột gỗ và bột nhựa, khắc phục được những điểm yếu của gỗ thịt.

Ứng dụng của gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp trong ngành quà tặng.

Quà tặng gỗ là một ngành khá đa dạng. Có thể hiểu một cách tự nhiên rằng bất cứ sản phẩm nào được làm từ gỗ (gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp) với mục đích cho-biếu-tặng đều có thể xem là quà tặng gỗ.

Tuy nhiên ngày nay, những công ty như Unison, từ khi ra đời đã đưa quà tặng gỗ lên một tầm mới, biến những sản phẩm làm từ gỗ thành những sản phẩm quà tặng doanh nghiệp đầy ý nghĩa, chẳng hạng như:

- Tranh gỗ - khung hình gỗ

- Hộp namecard gỗ

- Lịch gỗ

- Hộp bút để bàn gỗ…

Hầu hết sản phẩm dùng làm quà tặng gỗ thường có kích thước nhỏ (trừ tranh gỗ, lịch gỗ) vì vậy ngành hàng quà tặng gỗ ra đời giúp giải quyết sự lãng phí những tấm gỗ vụn trong quá trình chế biến thành phẩm gỗ khác. Một ưu điểm khác của hàng quà tặng gỗ là không đòi hỏi quá khắt khe về loại gỗ, và gần như có thể tận dụng được các loại gỗ thịt dư ra trong quá trình sản xuất.

Bằng sự sáng tạo của đội ngũ nhân viên thiết kế Unison, kết hợp với nhu cầu thực tiễn của khách hàng, những sản phẩm quà tặng gỗ bước ra từ trí tưởng tượng một cách hoàn hảo nhất.

HÌNH ẢNH XƯỞNG SẢN XUẤT UNI-SON
0984 746 763
icon Zalo Chat với chúng tôi qua zalo